Thứ Tư, 5 tháng 7, 2017

Hồ sơ giải thể công ty TNHH hai thành viên mới


Xin chào công ty TNHH tư vấn PhamLaw, tôi có yêu cầu mong quý công ty tư vấn

giúp: Hồ sơ giải thể công ty TNHH hai thành viên mới nhất theo quy định của

pháp luật hiện hành gồm những giấy tờ, tài liệu gì? Mong sớm nhận được phản hồi

từ quý công ty. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu của mình đến công ty TNHH tư

vấn PhamLaw, về câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Hồ sơ giải thể công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm những giấy tờ cơ

bản sau:

- Thông báo giải thể công ty theo mẫu do Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành áp dụng

trong phạm vi toàn quốc;

- Quyết định giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên, trong quyết định giải

thể công ty gồm các nội dung sau:

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty TNHH hai thành viên trở lên;

+ Lý do giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên;

+ Thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng của công ty TNHH hai thành viên trở lên;

thanh toán các khoản nợ; thời hạn thanh toán các khoản nợ, thanh lý các hợp đồng

không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể công ty

TNHH hai thành viên trở lên;

+ Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động của công ty TNHH

hai thành viên trở lên;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH hai thành

viên trở lên.

- Biên bản thanh lý tài sản của công ty TNHH hai thành viên trở lên;

- Danh sách người lao động của công ty TNHH hai thành viên trở lên;

- Danh sách các chủ nợ và số nợ doanh nghiệp đã thanh toán, số nợ chưa thanh

toán sau khi có quyết định giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên;

- Giấy xác nhận của chi cục thuế;

- Giấy biên nhận đã công bố giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên;

- Giấy chứng nhận thu hồi con dấu của cơ quan Công an đối với doanh nghiệp

được thành lập trước ngày 01/07/2015, kể từ ngày 01/07/2015 thì chỉ cần Thông

báo hủy dấu. Bởi vì, khi áp dụng Luật doanh nghiệp 2005 thì Công an là đơn vị

quản lý con dấu, tuy nhiên sau khi Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ ngày

01/07/2015 thì Sở Kế hoạch và Đầu tư là nơi quản lý con dấu của doanh nghiệp;

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc).

Bạn chỉ cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ có đầy đủ các giấy tờ trên, sau đó tiến hành theo

trình tự, thủ tục giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên tại cơ quan nhà

nước có thẩm quyền.

Trên đây là tư vấn của công ty TNHH tư vấn PhamLaw về yêu cầu của bạn. Nếu

khách hàng có bất kỳ thắc mắc hay cần thêm thông tin chi tiết về thủ tục giải thể

công ty, xin hãy liên hệ với bộ phận tư vấn thủ tục hành chính 1900 của công ty

TNHH tư vấn PhamLaw. Để được tư vấn các dịch vụ quý khách hàng vui lòng kết

nối tới số hotline: 097 393 8866, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ. Hãy đến với Công

ty Luật Phạm Law để nhận được dịch vụ tốt nhất cho mọi khách hàng.

Rất mong nhận được sự hợp tác của khách hàng!

Trân trọng!

Chủ Nhật, 25 tháng 6, 2017

Thủ tục giải thể doanh nghiệp mới theo pháp luật hiện hành



Theo quy định của pháp luật hiện hành, các doanh nghiệp hiện nay muốn chấm dứt

hoạt động của doanh nghiệp hoặc tiến hành giải thể. Doanh nghiệp nào cũng đều

phải tuân theo quy định của pháp luật theo đúng các trình tự, thủ tục mà cơ quan

nhà nước quy định. Tuy nhiên, theo quy định là vậy, nhưng thực tế, thủ tục giải thể

doanh nghiệp sẽ khác một số bước so với quy định. Do đó, Công ty TNHH tư vấn

PhamLaw sẽ tư vấn và hướng dẫn khách hàng thủ tục giải thể doanh nghiệp thông

qua những bước cơ bản dưới đây:


Chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc các chủ thể có thẩm quyền trong doanh nghiệp

thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp.

2. Nộp hồ sơ xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Chi cục thuế nơi doanh nghiệp

đặt trụ sở chính

3. Công bố giải thể doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp

đặt trụ sở chính


5. Nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp tại Bộ phận một cửa Sở Kế hoạch và đầu tư nơi

doanh nghiệp đặt trụ sở chính

6. Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ

tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh.

7. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp nhận

được Thông báo giải thể doanh nghiệp/ chấm dứt hoạt động.

Trên đây là tư vấn của công ty TNHH tư vấn PhamLaw về thủ tục giải thể doanh

nghiệp mới theo pháp luật hiện hành. Hãy đến với Công ty TNHH tư vấn

PhamLaw để nhận được dịch vụ tốt nhất cho mọi khách hàng.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hay cần thêm thông tin chi tiết, xin hãy liên hệ với bộ

phận tư vấn thủ tục hành chính 1900 6284 của công ty TNHH tư vấn PhamLaw.

Để được tư vấn các dịch vụ quý khách hàng vui lòng kết nói tới số hotline: 097 393

8866, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

Rất mong nhận được sự hợp tác của khách hàng!

Trân trọng!

Thứ Năm, 22 tháng 6, 2017

Thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2017

Hiện nay, có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ giải thể doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc khách hàng lựa chọn được một công ty cung cấp dịch vụ phù hợp cho mình thường rất khó khăn và không hề đơn giản.
Bạn đang muốn giải thể doanh nghiệp? Bạn không biết lựa chọn công ty nào để cung cấp dịch vụ này? Hãy đến với công ty Luật  Phạm Law, với nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực doanh nghiệp, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm nhất.
1. Điều kiện để doanh nghiệp được giải thể
- Doanh nghiệp phải thanh toán hết các khoản nợ của mình, cũng như các nghĩa vụ tài sản khác;
- Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền: Tòa án hoặc Trọng tài.
2. Thành phần hồ sơ
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc).
- Giấy biên nhận đã công bố giải thể;
- Thông báo giải thể doanh nghiệp;
- Biên bản thanh lý tài sản doanh nghiệp;
- Danh sách người lao động;
- Danh sách các chủ nợ và số nợ doanh nghiệp đã thanh toán, số nợ chưa thanh toán;
- Giấy xác nhận của chi cục thuế;
- Giấy chứng nhận thu hồi con dấu/ Thông báo hủy dấu. Đối với những doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/07/2015 thì cần Giấy chứng nhận thu hồi con dấu của cơ quan Công an; Đối với doanh nghiệp thành lập kể từ ngày 01/07/2015 thì chỉ cần Thông báo hủy dấu.
Số lượng: 01 bộ
Bước 1: Thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp
Bước 2: Công bố giải thể doanh nghiệp
Hồ sơ công bố giải thể gồm:
- Thông báo giải thể;
- Quyết định của chủ doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh áp dụng đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông áp dụng đối với công ty cổ phần về việc giải thể doanh nghiệp;
- Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (nếu có);
- Giấy chứng thực cá nhân của người thực hiện thủ tục (bản photo).
Bước 3: Nộp hồ sơ xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế
Hồ sơ gồm:
-         Văn bản xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
-         Công văn cam kết không nợ thuế;
-         Thông báo về việc giải thể;
-         Quyết định giải thể;
-         Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
-         Giấy xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu của hải quan (trong trường hợp doanh nghiệp có xuất nhập khẩu);
-         Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản photo).
Cá nhân có thẩm quyền trong doanh nghiệp hoặc người được doanh nghiệp ủy quyền của doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Kế hoạch và đầu tư hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 5: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ sẽ có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).
Bước 6: Nhận kết quả
Nếu hồ sơ giải thể hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời gửi Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể/ chấm dứt tồn tại cho chủ thể có thẩm quyền của doanh nghiệp.
Cơ sở pháp lý:
Luật Doanh nghiệp năm 2014
Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2015


Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Công ty Luật Phạm Law với nhiều năm kinh nghiệm cùng với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, am hiểu pháp luật trong lĩnh vực doanh nghiệp, luôn đảm bảo được uy tín, chất lượng cũng như hiệu quả của dịch vụ mà công ty cung cấp. Để góp phần giúp khách hàng tham khảo về vấn đề giải thể doanh nghiệp, Công ty Luật Phạm Law xin tư vấn thủ tục giải thể doanh nghiệp để doanh nghiệp thực hiện việc giải thể doanh nghiệp như sau:
Quyết định gồm những nội dung sau:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bị giải thể;
- Lý do giải thể doanh nghiệp;
- Thời hạn, thủ tục thanh lý các hợp đồng và thanh toán những khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán các khoản nợ, thanh lý các hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp;
- Phương án xử lý nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị giải thể.
Bước 2: Nộp hồ sơ xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Hồ sơ gồm:
-         Văn bản xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
-         Công văn cam kết không nợ thuế;
-         Thông báo về việc giải thể;
-         Quyết định giải thể;
-         Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
-         Giấy xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu của hải quan (trong trường hợp doanh nghiệp có xuất nhập khẩu);
-         Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản photo).
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ giải thể doanh nghiệp
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc).
- Giấy biên nhận đã công bố giải thể;
- Thông báo giải thể doanh nghiệp;
- Quyết định giải thể doanh nghiệp;
- Biên bản thanh lý tài sản doanh nghiệp;
- Danh sách người lao động;
- Danh sách các chủ nợ và số nợ doanh nghiệp đã thanh toán, số nợ chưa thanh toán;
- Giấy xác nhận của chi cục thuế;
- Giấy chứng nhận thu hồi con dấu/ Thông báo hủy dấu. Đối với những doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/07/2015 thì cần Giấy chứng nhận thu hồi con dấu của cơ quan Công an; Đối với doanh nghiệp thành lập kể từ ngày 01/07/2015 thì chỉ cần Thông báo hủy dấu.
Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp
Cá nhân có thẩm quyền trong doanh nghiệp hoặc người được doanh nghiệp ủy quyền của doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Kế hoạch và đầu tư hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).
Bước 6: Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cơ sở pháp lý:
Luật Doanh nghiệp năm 2014
Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2015


Hồ sơ giải thể doanh nghiệp năm 2017


Theo quy định của pháp luật hiện hành, các trường hợp doanh nghiệp bị giải thể bao gồm:
Thứ nhất, doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn, trường hợp này là trường hợp đương nhiên bị giải thể.
Thứ hai, doanh nghiệp bị giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh áp dụng đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông áp dụng đối với công ty cổ phần.
Thứ ba, doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà doanh nghiệp không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Thứ tư, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều kiện để doanh nghiệp được giải thể:
Một là, doanh nghiệp phải thanh toán hết các khoản nợ của mình, cũng như các nghĩa vụ tài sản khác;
Hai là, doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền: Tòa án hoặc Trọng tài.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc).
- Giấy biên nhận đã công bố giải thể;
- Thông báo giải thể doanh nghiệp;
- Biên bản thanh lý tài sản doanh nghiệp;
- Danh sách người lao động;
- Danh sách các chủ nợ và số nợ doanh nghiệp đã thanh toán, số nợ chưa thanh toán;
- Giấy xác nhận của chi cục thuế;
- Giấy chứng nhận thu hồi con dấu/ Thông báo hủy dấu. Đối với những doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/07/2015 thì cần Giấy chứng nhận thu hồi con dấu của cơ quan Công an; Đối với doanh nghiệp thành lập kể từ ngày 01/07/2015 thì chỉ cần Thông báo hủy dấu.
Cá nhân có thẩm quyền trong doanh nghiệp hoặc người được doanh nghiệp ủy quyền của doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp trực tiếp tại Bộ phận một cửa Sở Kế hoạch và đầu tư hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Cá nhân có thẩm quyền trong doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể công ty. Trong trường hợp hồ sơ giải thể doanh nghiệp không chính xác, giả mạo, cá nhân có thẩm quyền trong doanh nghiệp phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp, cũng như quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, đồng thời chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan có thẩm quyền.
Cơ sở pháp lý:
Luật Doanh nghiệp năm 2014
Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2015

Chủ Nhật, 26 tháng 2, 2017

Tìm hiểu về quyền ký kết hợp đồng của giám đốc



Câu hỏi: Kính chào Qúy luật sư, Quý luật sư cho tôi hỏi vấn đề sau: Tôi và một người bạn có góp vốn thành lập một doanh nghiệp hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên. Tôi giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên còn bạn tôi giữ chức vụ giám đốc cũng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Hiện tại tôi thấy có một số hợp đồng bạn tôi ký kết nhưng lại không thông báo cho tôi. Việc làm này của bạn tôi có đúng hay không? Kính mong được Quý luật sư tư vấn



Trả lời: (câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo)

Kính chào Quý khách, cảm ơn Quý khách đã gửi câu hỏi đến cho Bộ phận tư vấn pháp luật và thủ tục hành chính. Về vướng mắc của Quý khách, chúng tôi xin được đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

Tại điểm e khoản 2 Điều 64 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định về quyền và nghĩa vụ của giám đốc như sau: 

“Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên”

Tại khoản 1 Điều 67 Luật doanh nghiệp 2014 cũng quy định:

“1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:
a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;
b) Người có liên quan của những người quy định tại điểm a khoản này;
c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;
d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này.”

Như vậy, nếu trong Điều lệ công ty không có quy định khác thì giám đốc doanh nghiệp của Quý khách được phép giao kết những hợp đồng không năm trong quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật doanh nghiệp 2014. Tuy nhiên đối với những hợp đồng, giao dịch được quy định tại điều luật này mà giám đốc công ty ký kết mà không thông báo cũng như không được sự chấp thuận của Quý khách là đã trái với quy định của pháp luật.

> Xem thêm:


Thứ Hai, 20 tháng 2, 2017

Bồi thường khi thu hồi đối với đất chưa có Giấy chứng nhận

Câu hỏi: Xin chào Luật sư,

Gia đình tôi sử dụng đất từ năm 2002 đến nay nhưng chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay Nhà nước tiến hành thu hồi đất để làm đường, vậy thì gia đình tôi có được bồi thường không? Đất gia đình đang ở không có tranh chấp.



Trả lời:

Chào bạn, với trường hợp của bạn, Phamlaw xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Theo điều 75 Luật đất đai 2013, khoản 1 quy định: 

“Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”

Căn cứ vào quy định trên, thì nếu gia đình bạn có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

Sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/7/2004;

Không vi phạm pháp luật về đất đai;

Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.

Như vậy, nếu gia đình bạn có đủ các điều kiện trên, thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

> xem thêm:



Mảnh đất nhận khoán thủy sản có được đền bù?

Câu hỏi: Xin chào Luật sư,

Tôi có một mảnh đất nhận khoán nuôi trồng thủy sản, thời hạn 15 năm, nhận từ năm 2015. Đến nay có dự án làm đường qua mảnh đất này, nên Nhà nước thu hồi đất. Vậy xin hỏi Luật sư, tôi có được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất không? Tôi xin cảm ơn.



Trả lời:

Chào bạn, với trường hợp của bạn, xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Khi Nhà nước thu hồi đất vì các mục đích an ninh quốc phòng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, người sử dụng đất bị thu hồi đất được bồi thường về đất. Tuy nhiên, theo quy định tại điều 76 Luật đất đai 2013, thì có một số trường hơp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi nhà nước thu hồi đất. Trong đó có bao gồm đất nhận khoán để sản xuất nông âm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Việc bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân như sau:

Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường gồm diện tích trong hạn mức giao đất và diện tích đất do nhận thừa kế;

Diện tích đất nông nghiệp vượt quá hạn mức không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

> Xem thêm:

Chủ Nhật, 19 tháng 2, 2017

Giải đáp về vấn đề chậm trả lương cho người lao động

Câu hỏi: Kính chào Qúy luật sư, kính mong Quý luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề sau: Trong ba tháng gần đây, tôi và các nhân viên trong công ty không được trả lương. Chúng tôi có hỏi phòng tổ chức tiền lương thì họ báo lại rằng hiện tại công ty đang làm ăn thua lỗ nên chậm trả lương, ban giám đốc hứa sẽ trả lương cho mọi người sớm nhất có thể. Vậy việc chậm trả lương của ban giám đốc như vậy có đúng với quy định của pháp luật không? Kính mong Quý luật sư tư vấn giúp chúng tôi.



Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời: (câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo)

Về thắc mắc, chúng tôi xin được đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

Tại Điều 96 Bộ luật lao động 2012 có quy định:
“Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.
Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương”.
Như vậy, việc công ty của Quý khách chậm trả lương 03 tháng cho người lao động là đã vi phạm quy định của pháp luật lao động. Bên cạnh đó, ban giám đốc công ty không chứng minh được những lý do trả chậm lương theo quy định của Điều 24 Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động 2012 thì công ty phải bồi thường cho Quý khách, đó là công ty phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm trả lương.
>>> Xem thêm:

Tìm hiểu về Thủ tục xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất


Câu hỏi: Chào Luật sư, trước đây tôi có thế chấp thửa đất đứng tên mình để vay vốn ngân hàng làm ăn và đã trả hết nợ. Đến nay tôi muốn bán thửa đất trên cho người khác thì được thông báo rằng phải làm thủ tục xóa đăng ký thế chấp. Vậy xin Luật sư cho tôi biết thủ tục xóa đăng ký thực hiện như thế nào?


Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Để xóa đăng ký thế chấp, bạn cần thực hiện các thủ tục như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp gồm các văn bản sau:

Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp theo mẫu số 03/XĐK ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Văn bản đồng ý xóa thế chấp của bên nhận thế chấp trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên thế chấp;
Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị hồ sơ như trên, người thực hiện việc đăng ký sẽ nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa ở Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất. Nếu hồ sơ là hợp lệ, cán bộ sẽ trao lại cho người sử dụng đất phiếu hẹn trả kết quả.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, chứng nhân việc xóa đăng ký thé chấp vào Đơn yêu cầu đăng ký; đông thời vào Sổ địch chính, Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định.

Bước 4: Trả kết quả.

Sau khi thực hiện các thủ tục trên, bạn có thể tiến hành việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác.

> Xem thêm: