Thứ Năm, 24 tháng 3, 2022

CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH

 

Thưa Luật sư.

Tôi muốn hỏi: Hiện nay pháp luật quy định những trường hợp nào sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh?

Cảm ơn Luật sư!

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Luật PhamLaw. Với câu hỏi của bạn, Phamlaw xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Căn cứ pháp lý

- Luật doanh nghiệp 2020

- Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăngký kinh doanh

- Luật đầu tư 2020

- Thông tư số01/2021/TT-BKHĐT

- Các văn bản quy phạm pháp luật khác đối với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể.

2. Nội dung tư vấn

Trong phạm vi bài viết này, Luật Phamlaw sẽ tư vấn, giải đáp cho bạn về các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật mới nhất.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 93 Nghị định 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ, hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp cụ thể sau đây:

Thứ nhất: Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo ( Thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh không đúng với thực tế hoạt động kinh doanh: số lượng lao động không đúng như đã đăng ký…)

Thứ hai: Hộ kinh doanh ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký và Cơ quan thuế.

Thứ ba: Hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề bị cấm ( Theo quy định tại điều 6 Luật đầu tư 2020)

Thứ tư: Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập ( Như người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi ; Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định tại khoản 1, Điều 80, Nghị định số 01/2021/NĐ-CP).

Thứ năm: Hộ kinh doanh không gửi báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định 01/2021/NĐ-CP đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản.

Thứ sáu, Các trường hợp cụ thể khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Cần lưu ý rằng đối với các trường hợp bị Cơ quan nhà nước ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải chính thức chấm dứt hoạt động kể từ ngày được ghi trong quyết định.

Phamlaw hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Nếu bạn cần hỗ trợ tư vấn thêm vui lòng liên hệ Luật Phamlaw qua các đầu số hotline 097 393 8866 hoặc 091 611 0508 để được hỗ trợ nhanh nhất.

 > Xem thêm: Quy định nào cho doanh nghiệp khi muốn thành lập lại hay muốn dừng hoạt động?

 

Thứ Sáu, 8 tháng 11, 2019

Một số lưu ý khi soạn thảo biên bản giải thể

Biên bản giải thể là một trong những tài liệu cốt lõi trong bộ hồ sơ thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp. biên bản họp về giải thể được soạn thảo, ghi chép cuộc họp liên quan đến việc giải thể là tài liệu nền móng ban đầu để doanh nghiệp tiến hành các thủ tục giải thể sau này.



Vậy một biên bản giải thể cần có những nội dung gì, được xây dựng như thế nào? Phamlaw sẽ chia sẻ một số lưu ý khi soạn thảo biên bản giải thể như sau:

Về mặt hình thức, để xây dựng lên một biên bản giải thể chuyên nghiệp và đúng quy định, người soạn thảo biên bản giải thể cần phải lưu ý đến thể thức soạn thảo một văn bản, kỹ thuật trình bày như ngôn ngữ sử dụng, văn phong khi diễn đạt, có đầy đủ những nội dung cần đề cập...

Về mặt nội dung, tương tự như những biên bản cuộc họp thông thường, biên bản giải thể doanh nghiệp cũng cần đáp ứng những yêu cầu chung khi soạn thảo biên bản họp như mô tả lại chính xác, kịp thời sự việc, tình tiết một cách khách quan, thể hiện được ý kiến của những người tham gia liên quan đến việc giải thể. Mặc dù biên bản giải thể không có hiệu lực pháp lý nhưng đóng vai trò làm cơ sở cho các quyết định xử lý, hay là chứng cứ chứng minh khi công ty muốn giải thể.

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau, biên bản giải thể có thể sẽ được trình bày khác nhau.

Tuy nhiên, thông thường một biên bản giải thể cần đáp ứng đủ các nội dung sau:


Phần 1: Thời gian, địa điểm họp; lý do và thành phần tham gia
Phần 2: Nội dung giải thể doanh nghiệp
Phần 3: Tổ chức thực hiện giải thể doanh nghiệp

Trong phần này sẽ bao gồm các nội dung về các phương án, tổ chức hoạt động giải thể cụ thể theo lộ trình liên quan đến các nội dung như phương án thông báo cho chủ nợ, tổ chức có liên quan; xử lý các hợp đồng, khoản nợ, nghĩa vụ tài chính đang tồn đọng; kiểm kê lại tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp;...

Phần 4: Giao cho người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và xác nhận của các bên
Trên đây là một số lưu ý khi soạn thảo biên bản giải thể doanh nghiệp. Trong trường hợp cần tư vấn chi tiết hơn, xin hãy liên hệ với bộ phận tư vấn thủ tục hành chính và luật Doanh nghiệp 19006284 của Phamlawhoặc kết nối tới số hotline 097 3938866, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

> xem thêm: Thủ tục giải thể công ty tnhh 1 thành viên 900.000 VNĐ

Cùng một lúc có thể đảm nhiệm vị trí kế toán trưởng của nhiều công ty hay không?

Gần đây, Phamlaw liên tục nhận được thắc mắc liên quan đến vấn đề kế toán doanh nghiệp, trong đó rất nhiều khách hàng quan tâm đến việc một người có thể đảm nhiệm vị trí kế toán trưởng của nhiều công ty cùng một lúc hay không. Tại bài viết này, Phamlaw sẽ giải đáp câu hỏi trên của Quý khách hàng.



Liên quan đến vấn đề trên, Điều 21 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:

“Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.”
Theo quy định đã trích dẫn, Bộ luật lao động đã cho phép người lao động cùng một lúc có thể giao kết hợp đồng với hai hoặc nhiều đơn vị sử dụng lao động với điều kiện phải đảm bảo thực hiện đúng trách nhiệm và nội dung đã giao kết.

Bên cạnh đó, Luật Kế toán 2015 hoàn toàn không cấm việc kế toán trưởng của một đơn vị kế toán đồng thời làm kế toán trưởng một hay nhiều đơn vị kế toán khác, cũng như không cấm việc bổ nhiệm một người đang làm kế toán trưởng một đơn vị kế toán khác làm kế toán trưởng.

Như vậy, đối với vị trí Kế toán trưởng, một người cũng có thể cùng một lúc đảm nhiệm vị trí kế toán trưởng ở các doanh nghiệp khác nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn của kế toán trưởng theo Luật kế toán và điều kiện về trách nhiệm của mình như đã giao kết với người sử dụng lao động.

Theo quy định pháp luật hiện hành, tiêu chuẩn và điều kiện bắt buộc cần phải có để một người có thể được bổ nhiệm làm kế toán trưởng cùng lúc ở nhiều công tylà:

Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;
Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.
Không thuộc những trường hợp không được làm kế toán quy định tại Điều 52 Luật Kế toán 2015.
Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm của mình như đã giao kết với người sử dụng lao động tại Hợp đồng lao động.

Trên đây là phản hồi của Phamlaw liên quan đến việc việc một người có thể đảm nhiệm vị trí kế toán trưởng của nhiều công ty cùng một lúc hay không. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hay cần thêm thông tin chi tiết, xin hãy liên hệ với bộ phận tư vấn thủ tục hành chính và luật Doanh nghiệp 19006284 của Phamlaw hoặc kết nối tới số hotline: 0973938866, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

Thứ Ba, 5 tháng 11, 2019

làm sao Xử lý hóa đơn khi doanh nghiệp giải thể ?

Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt tại Việt Nam như hiện nay, số lượng doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thông qua con đường giải thể ngày càng tăng. Và một trong những công việc doanh nghiệp phải thực hiện khi tiến hành thủ tục giải thể là đóng mã số thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.



Trong quá trình làm thủ tục đó, doanh nghiệp phải tiến hành xử lý các vấn đề liên quan đến hóa đơn. Nhằm giúp quý khách hàng nắm rõ bước này, Phamlaw sẽ tư vấn về trình tự, thủ tục hủy hóa đơn theo đúng quy định pháp luật khi giải thể doanh nghiệp.

Căn cứ vào điểm a Khoản 1 Điều 21 và điểm b Khoản 2 Điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thông báo với cơ quan thuế về số hóa đơn không tiếp tục sử dụng, sau đó tiến hành thủ tục hủy hóa đơn trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế.

Các bước tiến hành thủ tục hủy hóa đơn như sau:

  1. Bước 1: Ra quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn (lưu nội bộ doanh nghiệp);
  2. Bước 2: Thành lập Hội đồng hủy hóa đơn. Hội đồng hủy hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của doanh nghiệp;
  3. Bước 3: Lập bảng kiểm kê hóa đơn. Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết các thông tin như tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy. Bảng kiểm kê này sẽ được lưu nội bộ tại doanh nghiệp.
  4. Bước 4: Lập biên bản hủy hóa đơn. Biên bản này sẽ được lưu nội bộ tại doanh nghiệp.
  5. Bước 5: Lập thông báo kết quả hủy hóa đơn. Thông báo này cần được lập thành 2 bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong vòng 5 ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.


Trên đây là các bước xử lý đối với hóa đơn khi doanh nghiệp tiến hành giải thể theo quy định pháp luật hiện hành. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, xin hãy liên hệ với bộ phận tư vấn thủ tục hành chính và luật Doanh nghiệp 19006284 của Công ty Luật Phạm Law hoặc kết nối tới số hotline: 097 393 8866, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

Thứ Năm, 24 tháng 10, 2019

Cùng tìm hiểu về việc giải thể doanh nghiệp theo quy định hiện hành


Phamlaw giới thiệu với bạn đọc về điều kiện, hồ sơ trình tự khi làm giải thể công ty, áp dụng cho mọi loại hình như cổ phần, tnhh 1 tv, 2 thành viên, doanh nghiệp tư nhân.



Các bước giải thể Doanh nghiệp:
Như vậy:
 - Việc đầu tiên để giải thể doanh nghiệp là DN phải có Quyết định giải thể, Biên bản họp; Phương án giải quyết nợ ...
 - Tiếp đó là phải niêm yết tại trụ sở, chi nhánh ... Thông báo cho người lao động, chủ nợ, cơ quan thuế, cơ quan ĐKKD ...
- Trong thời gian chờ các bạn làm thủ tục đóng mã số thuế, làm công văn và hồ sơ gửi lên thuế rồi thiếu đâu họ sẽ bảo mình bổ sung.
 - Về nguyên tắc công ty muốn giải thể phải thanh toán hết các khoản nợ, thanh lý các hợp đồng, có xác nhận đóng mã số thuế của cơ quan thuế bạn nộp kèm theo với hồ sơ lên Sở KHĐT, 3 số báo đã đăng, giấy tờ trả dấu (nên trả dấu khi hồ sơ đã ổn hết cả vì trả dấu xong sẽ không có gì sửa hồ sơ).
- Thuế là thủ tục phức tạp nhất, xong thuế thì gần như đã xong.
I. Khi nào công ty cần làm thủ tục giải thể doanh nghiệp
 Căn cứ điều 201 Luật số 68/2014/QH13 Luật doanh nghiệp quy định:
1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
 a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
 b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
 c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
 d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
 2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
II. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp
 Căn cứ điều 202 Luật số 68/2014/QH13 Luật doanh nghiệp, Công văn 4211/BKHĐTĐKKD và Điều 59 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:
 - Việc giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tạicác điểm a, b và c khoản 1 Điều 201 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:
 1. Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
 a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
 b) Lý do giải thể;
 c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
 d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
 đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
 - Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).
 5. Các khoản nợ của doanh nghiệpđược thanh toán theothứ tự sau đây:
 a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế;
 c) Các khoản nợ khác.
6. Sau khi đã thanh toán hếtcác khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.
 7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệpgửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
 8. Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp như sau:
Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 202, 203, 204 Luật Doanh nghiệp như sau:
 1. Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi thông báo về việc giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
-> Kèm theo thông báo phải có quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
 - Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp.
 3. Sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 204Luật Doanh nghiệp: - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo về việc đăng ký giải thể doanh nghiệp của doanh nghiệp cho cơ quan thuế. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.
 5. Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu
-> Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.
 Chú ý:
- Việc trả dấu cho cơ quan công an chỉ nên thực hiện sau khi cơ quan đăng ký kinh doanh có thông báo yêu cầu doanh nghiệp trả dấu. Nếu việc này thực hiện trước khi có thông báo thì rất có thể các văn bản, biểu mẫu của doanh nghiệp sẽ không được đóng dấu đầy đủ dẫn đến gặp khó khăn trong các thủ tục hành chính tiếp theo.
III. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp
Căn cứ điều 204 Luật số 68/2014/QH13 Luật doanh nghiệp quy định:
1. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH 1TV, Công ty TNHH 2TV trở lên ... bao gồm giấy tờ sau đây:
 - Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp (Phụ lục II-24, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
Tham khảo mẫu:Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp
 - Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;
 - Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
 Tham khảo mẫu: Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán Mẫu danh sách người lao động
- Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp;
Tham khảo mẫu: Quyết định giải thể doanh nghiệp
- Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu (trường hợp chưa có con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an).
 - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
 - Giấy ủy quyền về việc giải thể (nếu là người đại diện pháp luật đi làm thì không cần)
- Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
Ngoài ra: Có thể các bạn sẽ phải cần thêm:
 - Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).
 - Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định. - Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế; (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế).
 - Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD.
 --------------------------------------------------------------------
=> Nhìn chung, thủ tục giải thể doanh nghiệp tương đối phức tạp, đòi hỏi kết quả của nhiều thủ tục hành chính của các cơ quan khác nhau.
 Do vậy, doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan Thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để có những hướng dẫn cụ thể.
Tải hồ sơ giải thể Doanh nghiệp tại đây nhé:
 Tải về
Trường hợp bạn không tải về được thì làm theo cách sau:
Bước 1: Comment mail vào phần bình luận bên dưới
 Bước 2: Gửi yêu cầu vào mail: phamlaw@gmail.com (Tiêu đề ghi rõ Tài liệu muốn tải)
Chú ý: Bài viết trên là quy định về hồ sơ giải thể Công ty cổ phần, Cty TNHH 1TV, Công ty TNHH 2 TV trở lên, Doanh nghiệp tư nhân. Còn hồ sơ giải thể các loại hình khác như: Giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh … các bạn xem chi tiết tại đây nhé: dangkykinhdoanh.gov.vn
IV. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể:
 Căn cứ điều 205 Luật số 68/2014/QH13 Luật doanh nghiệp quy định:
 1. Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấmdoanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
 a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;
 b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
 c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
 d) Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
 đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
 e) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
 g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.
 2. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
 ------------------------------------------------------------------------------------------------
Xem thêm:

Thứ Ba, 5 tháng 9, 2017

Những lưu ý về chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên

Xuyên suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp, không thể tránh khỏi trường hợp có ít nhất một
thành viên/cổ đông góp vốn trong công ty có nhu cầu chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần của mình
cho người khác, đó có thể là thành viên/cổ đông trong công ty, hoặc người khác không phải thành
viên/cổ đông trong công ty. Đối với cổ đông sáng lập của công ty cổ phần, pháp luật có quy định hạn chế
trong việc chuyển nhượng cổ phần, vậy đối với thành viên công ty TNHH 2 thành viên chuyển nhượng cổ
phần có hạn chế gì không? Trong khuôn khổ bài viết này, công ty Luật PhamLaw xin được giới thiệu đến
quý Khách quy định của pháp luật liên quan đến chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH 2
thành viên.
Thành viên công ty TNHH 2 thành viên có thể chuyển nhượng phần vốn góp trong các trường hợp sau:
(1) Công ty không mua lại phần vốn góp theo yêu cầu của thành viên công ty;
(2) Theo nhu cầu của thành viên công ty;
Đối với trường hợp mua lại phần vốn góp, pháp luật quy định, thành viên trong công ty có quyền yêu
cầu công ty mua lại phần vón góp của mình nếu người này không tán thành với quyết định của Hội đồng
thành viên trong các vấn đề liên quan đến sửa đổi, bổ sung nội dung Điều lệ công ty liên quan đến quyền
và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên; tổ chức lại công ty; các trường hợp khác do Điều lệ quy
định.
Việc yêu cầu này phải được lập thành văn bản và được gửi đến Ban lãnh đạo công ty trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày quyết định của Hội đồng thành viên nói trên được thông qua.
Nếu công ty không đồng ý với yêu cầu mua lại của thành viên công ty thì người này có quyền tự do
chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên khác hoặc người khác không phải thành viên công ty.
Đối với trường hợp chuyển nhượng do nhu cầu của thành viên công ty; người này phải ưu tiên chào bán
cho thành viên công ty trước. Cụ thể:
Trước tiên, người này phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại trong công ty theo tỷ lệ
tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp của từng người trong công ty. Và chỉ được chuyển nhượng cho người
khác không phải thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.
Và chỉ đển khi thông tin người nhận chuyển nhượng được cập nhật đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên
công ty, thành viên chuyển nhượng mới chấm dứt các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp
chuyển nhượng đối với công ty.
Có Thể bạn Đang Quan Tâm :
https://phamlaw.com/bieu-mau-ho-so-giai-the-cong-ty-co-phan-moi-nhat.html
https://phamlaw.com/thu-tuc-giai-the-cong-ty.html
https://phamlaw.com/thu-tuc-giai-the-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien.html
https://phamlaw.com/thu-tuc-giai-the-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien.html
https://phamlaw.com/thu-tuc-giai-the-cong-ty-tnhh.html





Thứ Hai, 10 tháng 7, 2017

Thủ tục trên cơ quan thuế khi giải thể công ty cổ phần



Để tiến hành thủ tục giải thể công ty cổ phần một cách nhanh chóng nhất, các

doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giải thể doanh nghiệp theo quy định.

Trong quá trình giải thể công ty cổ phần, việc quan trọng nhất là người đại diện

theo pháp luật của công ty cổ phần hoặc cá nhận được ủy quyền phải thực hiện thủ

tục xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên cơ quan thuế.

Việc xin chấm dứt mã số thuế trên cơ quan thuế là việc quan trọng và khó khăn

nhất, khi có giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế

thì doanh nghiệp đã thực hiện được hai phần ba quá trình giải thể doanh nghiệp.

Chỉ cần thực hiện giải thể doanh nghiệp trên Sở Kế hoạch và đầu tư nữa là xong.

Khách hàng cần soạn thảo hồ sơ xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế nộp tại Chi cục

thuế nơi công ty cổ phần đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm những giấy tờ cơ bản sau:

Một là, văn bản xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

Hai là, Công văn cam kết không nợ thuế;

Ba là, Thông báo về việc giải thể công ty cổ phần;

Bốn là, Quyết định giải thể công ty cổ phần;

Năm là, Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông;

Sáu là, Giấy xác nhận không nợ thuế xuất nhập khẩu của hải quan (trong trường

hợp công ty có xuất nhập khẩu);

Bảy là, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản photo).

Khách hàng lưu ý: Hồ sơ để xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên chi cục thuế nên

lập thành 03 bản. Tùy từng chi cục thuế số lượng hồ sơ và văn bản có thể khác

nhau nên khách hàng nên ghi sẵn số điện thoại và email của mình trên hồ sơ để

chuyên viên có thể dễ dàng liên lạc khi cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Khi hoàn thiện thủ tục, Chi cục thuế sẽ ra văn bản: doanh nghiệp đã hoàn thành thủ

tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc người nộp thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số

thuế, lấy giấy này để tiếp tục thực hiện thủ tục tiếp theo.

Ngoài ra, công ty TNHH tư vấn PhamLaw còn cung cấp dịch vụ về giải thể công

ty TNHH, giải thể doanh nghiệp tư nhân, đăng ký thành lập doanh nghiệp mới,

đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ý doanh nghiệp. Hãy đến với Công ty

TNHH tư vấn PhamLaw để nhận được dịch vụ tốt nhất cho mọi khách hàng.

Nếu khách hàng có bất kỳ thắc mắc hay cần thêm thông tin chi tiết, xin hãy liên hệ

với bộ phận tư vấn thủ tục hành chính 1900 của công ty TNHH tư vấn PhamLaw.

Để được tư vấn các dịch vụ quý khách hàng vui lòng kết nối tới số hotline: 097 393

8866, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ

Rất mong nhận được sự hợp tác của khách hàng!

Trân trọng!
Xem thêm
Thủ tục giải thể công ty cổ phần

Sự khác nhau giữa giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp 2017

Theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp khi không thể tiếp tục hoạt

động, kinh doanh thì doanh nghiệp đó sẽ phải thực hiện một trong hai thủ tục là

thủ tục giải thể công ty hoặc phá sản công ty nếu không thể đăng ký tạm ngừng

kinh doanh của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, rất nhiều khách hàng vẫn không biết được trường hợp nào là bị giải thể,

trường hợp nào là phá sản doanh nghiệp. Qua bài viết dưới đây, công ty TNHH tư

vấn PhamLaw sẽ tư vấn cho khách hàng về sự khác nhau giữa giải thể doanh

nghiệp và phá sản doanh nghiệp bao gồm cả giải thể công ty TNHH, công ty cổ

phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh. Cụ thể như sau:

Những điểm giống nhau giữa giải thể doanh nghiệp và phá sản:

Hậu quả pháp lý sau khi doanh nghiệp bị giải thể hoặc bị phá sản là đều bị thu hồi

con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chấm dứt sự tồn tại của doanh

nghiệp đó. Khi giải thể/ phá sản doanh nghiệp thì doanh nghiệp này đều phải có

nghĩa vụ giải quyết quyền lợi cho người lao động trong doanh nghiệp, đảm bảo

quyền lợi cho các chủ nợ, đối tác của doanh nghiệp và đối với cả cơ quan nhà

nước.

Bên cạnh những điểm giống nhau trên, giải thể doanh nghiệp còn có một số điểm

khác nhau cơ bản như sau:

Thứ nhất, về lý do.

Phá sản là do sự mất khả năng thanh toán đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu, không

đáp ứng được quy định của pháp luật, doanh nghiệp không còn khả năng thanh

toán các khoản nợ. Còn giải thể doanh nghiệp là do không còn khả năng tiếp tục

kinh doanh nhưng vẫn có khả năng thanh toán các khoản nợ, quyền và nghĩa vụ

cho chủ thể có liên quan hoặc do quyết định của các chủ thể có thẩm quyền trong

doanh nghiệp tự ý giải thể doanh nghiệp theo ý muốn chủ quan (lý do giải thể rộng

hơn phá sản).

Thứ hai, về thẩm quyền quyết định.

Giải thể doanh nghiệp là do chủ sở hữu hoặc các chủ thể có thẩm quyền trong

doanh nghiệp tự quyết định theo ý chí của họ hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm

quyền cho phép họ quyết định trong một số trường hợp cụ thể hoặc có thể do chính

cơ quan nhà nước yêu cầu bắt buộc doanh nghiệp giải thể khi có sai phạm.

Trong khi đó, phá sản doanh nghiệp chỉ có Tòa án mới có quyền quyết định tuyên

bố doanh nghiệp phá sản theo quy định của Luật Phá sản khi doanh nghiệp mất khả

năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Thứ ba, về thủ tục tiến hành: giải thể doanh nghiệp là thủ tục hành chính còn phá

sản doanh nghiệp là thủ tục tư pháp.

Thứ tư, về hậu quả pháp lý.

Giải thể dẫn đến hậu quả là doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động và bị xóa tên

trong sổ đăng kí doanh nghiệp.

Trong khi đó, phá sản thì không phải bao giờ cũng dẫn đến hậu quả như giải thể

doanh nghiệp. Doanh nghiệp tuyên bố phá sản có thể phục hồi hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp nếu thủ tục phục hồi doanh nghiệp được thực hiện thành

công.

Thứ năm, về quyền của chủ doanh nghiệp sau khi phá sản hoặc giải thể doanh

nghiệp.

Đối với chủ sở hữu doanh nghiệp bị phá sản thì nhà nước hạn chế quyền được

phép thành lập doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Còn đối với những

doanh nghiệp bị phá sản thì không bị hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp sau

khi giải thể.

Hãy liên hệ ngay đến công ty TNHH tư vấn PhamLaw để được tư vấn cụ thể hơn

về thủ tục giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên/một thành viên/công ty

cổ phần/doanh nghiệp tư nhân.

Trân trọng!

Thứ Tư, 5 tháng 7, 2017

Thủ tục giải thể công ty TNHH một thành viên 2017



Trên thực tế hiện nay, có rất nhiều công ty đang gặp khó khăn trong việc giải thể

doanh nghiệp. Đơn giản vì họ chưa thực hiện thủ tục giải thể công ty lần nào,

cũng như quy định của pháp luật chưa rõ ràng, và thực tế thủ tục giải thể công ty

cũng có một số điểm khác so với quy định của pháp luật. Do đó, cá nhân thực hiện

thường tốn rất nhiều thời gian, chi phí, công sức để thực hiện thủ tục này.

Nhận thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề này, công ty TNHH tư vấn PhamLaw với

nhiều năm kinh nghiệm chuyên cung cấp dịch vụ giải thể cho doanh nghiệp, chúng

tôi xin tư vấn cho khách hàng thủ tục giải thể công ty TNHH một thành viên năm

2017 như sau:

Các bước cơ bản sau để giải thể công ty TNHH một thành viên 2017 (đối với thủ

tục giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên khách hàng cũng có thể thực

hiện tương tự):

Bước 1: Thông qua Quyết định giải thể công ty

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên ra quyết định giải thể công ty để có căn

cứ thực hiện thủ tục giải thể công ty.

Bước 2: Công bố giải thể công ty

Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ công bố giải thể công ty TNHH

một thành viên trực tiếp tới Bộ phận một cửa Sở kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở

chính của công ty hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký

doanh nghiệp.

Kết quả: Giấy biên nhận đã công bố giải thể

Bước 3: Nộp hồ sơ xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế

Chủ sở hữu hoặc chủ thể được ủy quyền (kèm theo văn bản ủy quyền) nộp hồ sơ

xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

chính.

Kết quả: Giấy xác nhận của chi cục thuế

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể công ty

Chủ sở hữu công ty hoặc người được ủy quyền của chủ sở hữu công ty TNHH một

thành viên có thể nộp hồ sơ giải thể công ty TNHH một thành viên trực tiếp tại

Bộ phận một cửa Sở Kế hoạch và đầu tư hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử

quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ

chưa hợp lệ sẽ có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Bước 6: Nhận kết quả

Khi hồ sơ giải thể công ty TNHH một thành viên hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh

doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng

ký doanh nghiệp. Đồng thời gửi Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể/ chấm

dứt tồn tại cho chủ thể có thẩm quyền của doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phạm Law về yêu cầu của bạn. Mọi vướng

mắc xin vui lòng liên hệ trực tiếp đến đường dây nóng của công ty để được tư vấn

và giải đáp.

Trân trọng!
Xem thêm :
https://phamlaw.com/bieu-mau-ho-so-giai-the-cong-ty-co-phan-moi-nhat.html 

Hồ sơ giải thể công ty TNHH hai thành viên mới


Xin chào công ty TNHH tư vấn PhamLaw, tôi có yêu cầu mong quý công ty tư vấn

giúp: Hồ sơ giải thể công ty TNHH hai thành viên mới nhất theo quy định của

pháp luật hiện hành gồm những giấy tờ, tài liệu gì? Mong sớm nhận được phản hồi

từ quý công ty. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu của mình đến công ty TNHH tư

vấn PhamLaw, về câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Hồ sơ giải thể công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm những giấy tờ cơ

bản sau:

- Thông báo giải thể công ty theo mẫu do Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành áp dụng

trong phạm vi toàn quốc;

- Quyết định giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên, trong quyết định giải

thể công ty gồm các nội dung sau:

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty TNHH hai thành viên trở lên;

+ Lý do giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên;

+ Thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng của công ty TNHH hai thành viên trở lên;

thanh toán các khoản nợ; thời hạn thanh toán các khoản nợ, thanh lý các hợp đồng

không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể công ty

TNHH hai thành viên trở lên;

+ Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động của công ty TNHH

hai thành viên trở lên;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH hai thành

viên trở lên.

- Biên bản thanh lý tài sản của công ty TNHH hai thành viên trở lên;

- Danh sách người lao động của công ty TNHH hai thành viên trở lên;

- Danh sách các chủ nợ và số nợ doanh nghiệp đã thanh toán, số nợ chưa thanh

toán sau khi có quyết định giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên;

- Giấy xác nhận của chi cục thuế;

- Giấy biên nhận đã công bố giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên;

- Giấy chứng nhận thu hồi con dấu của cơ quan Công an đối với doanh nghiệp

được thành lập trước ngày 01/07/2015, kể từ ngày 01/07/2015 thì chỉ cần Thông

báo hủy dấu. Bởi vì, khi áp dụng Luật doanh nghiệp 2005 thì Công an là đơn vị

quản lý con dấu, tuy nhiên sau khi Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ ngày

01/07/2015 thì Sở Kế hoạch và Đầu tư là nơi quản lý con dấu của doanh nghiệp;

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc).

Bạn chỉ cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ có đầy đủ các giấy tờ trên, sau đó tiến hành theo

trình tự, thủ tục giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên tại cơ quan nhà

nước có thẩm quyền.

Trên đây là tư vấn của công ty TNHH tư vấn PhamLaw về yêu cầu của bạn. Nếu

khách hàng có bất kỳ thắc mắc hay cần thêm thông tin chi tiết về thủ tục giải thể

công ty, xin hãy liên hệ với bộ phận tư vấn thủ tục hành chính 1900 của công ty

TNHH tư vấn PhamLaw. Để được tư vấn các dịch vụ quý khách hàng vui lòng kết

nối tới số hotline: 097 393 8866, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ. Hãy đến với Công

ty Luật Phạm Law để nhận được dịch vụ tốt nhất cho mọi khách hàng.

Rất mong nhận được sự hợp tác của khách hàng!

Trân trọng!